Áp suất tĩnh của chất lỏng là áp suất được đo bởi một cảm biến trên chất lỏng đó.
Trong lĩnh vực công nghệ bơm ly tâm, áp suất của bơm ly tâm đề cập đến áp suất tĩnh. Theo tiêu chuẩn EN12723, áp suất của chất lỏng (pb và PD) có thể được biểu thị bằng áp suất tuyệt đối, trong khi các áp suất khác có thể được biểu thị bằng áp suất tương đối (ví dụ: áp suất được tính toán tương đối so với áp suất khí quyển tại thời điểm đó). Trong ngành công nghiệp chân không, áp suất tương đối đề cập đến giá trị áp suất tương đối đo được của khí, được biểu thị bằng một số âm.
Cách tính áp suất tĩnh của chất lỏng:
Áp suất tại phần cửa hút của bơm ly tâm một tầng, một cửa hút (Ps). Áp suất được tính toán bắt đầu từ áp suất ở độ cao đó (zs).
Áp suất tại phần đầu ra của bơm ly tâm (Pd). Áp suất được tính toán dựa trên áp suất ở độ cao đó (zd).
Áp suất tại đồng hồ đo áp suất ở phần đầu vào của bơm ly tâm (Psm). Áp suất của đồng hồ đo áp suất trong đường ống đo chứa đầy chất lỏng.
Vạch đo chứa chất lỏng: Ps=psm+pg zs ,m
ρ—Mật độ của chất lỏng trong đường ống đo.
g—Gia tốc trọng trường
zs,m—Chênh lệch độ cao giữa tâm đồng hồ đo áp suất tại phần đầu vào của bơm ly tâm và điểm đo.
Áp suất trong ống đo áp suất chứa khí:
Ps = Psm
Bằng áp suất bên trong đồng hồ đo áp suất tại phần đầu ra của bơm ly tâm (Pdm)
Áp suất tại phần đầu vào của bơm ly tâm (p). Áp suất được tính toán bắt đầu từ áp suất tại phần đầu vào (Aa) ở độ cao đó (za) (Ae).
Áp suất tại phần đầu ra của bơm ly tâm (pa). Áp suất được tính toán bắt đầu từ áp suất tại phần đầu ra (Aa) ở độ cao đó (za).
Áp suất khí quyển tại vị trí lắp đặt bơm ly tâm (PD).
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng (PD). Là áp suất tuyệt đối mà tại đó chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ của phần đầu vào của bơm ly tâm.